Ung thư gan thứ phát hay ung thư di căn ở gan

Bệnh tiêu hóa

Căn nguyên

Ung thư gan thứ phát hay gặp ở châu Âu hơn là ung thư gan nguyên phát. Di căn tới gan có thể theo đường máu, đường bạch huyết hoặc do từ một khối u ở kề bên tới (tuy, đường mật). Mọi ung thư đều có thể di căn tới gan, nhất là: ung thư đường tiêu hoá, ung thư đại tràng, phổi, hầu – hang, bàng quang, vú, tuyến giáp, thận, tinh hoàn, u hắc tố. Có thể có 1 hoặc nhiều ổ di căn. Các khối u lympho ác tính cũng có thể di căn vào gan.

Triệu chứng

Các khối u di căn ở gan thường không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng toàn thân (gày sút, sốt, kém ăn) hoặc gan to có bờ cứng và không đều, đôi khi đau. Có thể có cổ trướng. Giai đoạn đầu không có vàng da hoặc chỉ có vàng da nhẹ.

Xét nghiệm cận lâm sàng

phosphatase kiềm, 5’-nucleotidase và gamma-glutamyl-transferase (GGT) có thể tăng. Các test thăm dò chức năng gan bình thường hoặc biến đổi nhẹ, ngay cả khi khối di căn lớn và có nhiều ổ. Tìm melanin trong nước tiểu (nước tiểu đen khi ra ánh sáng) có thể phát hiện u hắc tố.

Xét nghiệm bổ sung: sinh thiết gan qua siêu âm cho phép chẩn đoán xác định trong 60 – 70% số trường hợp. Chụp siêu âm cắt lớp thấy gan không đồng nhất về âm. Chụp cắt lớp, nhấp nháy đồ và chụp động mạch gan thường cho phép chẩn đoán xác định. Cộng hưởng từ phát hiện các tổn thương mà chụp cắt lớp không phát hiện được.

Chẩn đoán phân biệt

Với ung thư gan nguyên phát (tiền sử xơ gan, alpha-foetoprotein cao, không có khối u nguyên phát), nang ở gan (nang bẩm sinh, nang nước, gan đa nang, apxe gan do amip hoặc không do amip).

Tiên lượng

Thời gian sống sót trung bình sau chẩn đoán có thể tới một năm.

Điều trị

Hoá trị liệu, nếu cần thì qua đường động mạch, có thể làm thuyên giảm tuỳ theo độ mẫn cảm của khối u. Iod phóng xạ được chỉ định cho ung thư tuyến giáp. Các trường hợp khác: dùng hoá chất làm tắc động mạch. Có thể cắt bỏ khối u nguyên phát và thứ phát nếu chỉ có một khối di căn có ranh giới rõ; tuy nhiên, nguy cơ tái phát cao.

Các khối u ác tính khác của gan:

Ung thư biểu mô đường mật: xuất phát từ biểu mô các ống mật nhỏ. Chủ yếu gặp ở phương Đông, nơi có tỷ lệ nhiễm sán Clonorchis sinensis Làm cho viêm xơ hoá đường mật hoặc viêm đại -trực tràng xuất huyết thêm nặng. Di căn vào phổi, xương, não.

U sacôm mạch: bệnh ung thư mạch máu hiếm gặp, có các nang được bao bọc bởi các tế bào nội mạc bị biến đổi nặng về mọi mặt. Các yếu tố thuận lợi: nhiễm chlorur vinyl, arsen, thorotrast (chất cản quang trước đây dùng để chụp đường mật). Ung thư rất ác tính, di căn sớm.

U nguyên bào (Blastom) gan: ung thư rất hiếm ở trẻ nhỏ, rất hiếm ở người lớn, có các nguyên bào gan bào thai sản xuất ra gonadotrophin và gây dậy thì sớm. Nếu phát hiện và cắt bỏ kịp thời thì khỏi.

  • U lympho gan

Hỏi đáp - bình luận