Bệnh da liễu

Điều trị các bệnh lý của da bằng nitơ lỏng

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

I.  ĐỊNH NGHĨA

áp lạnh bằng nitơ lỏng (phẫu thuật lạnh) là phương pháp dùng nitơ lỏng với nhiệt độ – 1960C để điều trị có kiểm soát một số u lành tính ở thượng bì của da.

Đây là phương pháp điều trị đơn giản, an toàn và có hiệu quả cao.

II.  CHỈ ĐỊNH

  • Hạt cơm thường, hạt cơm da dầu, hạt cơm phẳng, dày sừng hóa do ánh nắng.
  • Lichen đơn dạng mạn tính.
  • Lichen anyloid
  • Sẹo lồi, sẹo quá phát.
  • Ung thư tế bào đáy thể nông không có chỉ định phẫu thuật.
  • Một số thương tổn tiền ung thư: Bowen, paget.

III.  CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Hội chứng Reynaud.
  • Hội chứng tắc mạch do cryoglobulin.
  • Người bệnh mắc mày đay do lạnh.

IV.  CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sĩ: 1 người
  • Điều dưỡng viên: 1 người

2.  Dụng cụ

  • Bàn dụng cụ.
  • Bình xịt nitơ lỏng chuyên dụng hoặc máy phẫu thuật lạnh (Cryo-Pulse).
  • Bản nhựa có nhiều lỗ hình phễu với nhiều kích thước khác
  • Gạc vô khuẩn: 5 cái.
  • Găng vô khuẩn: 1 đôi.
  • Bình trữ bảo quản nitơ lỏng chuyên dụng.

3.  Người bệnh

  • Tư vấn và giải thích cho người bệnh:
    • Tình trạng bệnh.
    • Sự cần thiết phải áp nitơ lỏng.
    • Các bước thực hiện.
    • Các biến chứng có thể có:
  • Trước mắt:
    • Đỏ và đau.
    • Tạo bọng nước.
    • Nhiễm khuẩn.
    • U hạt sinh mủ.
  • Lâu dài:
    • Tổn thương thần
    • Rối loạn sắc tố.
    • Tạo sẹo quá phát.
    • Loạn dưỡng móng không hồi phục.
    • Tái phát của tổn thương.
    • Thời gian thực hiện thủ thuật.
    • Hẹn thời gian tái khám kiểm tra lại.
  • Kiểm tra:
    • Trạng thái tâm lý của người bệnh đã chấp nhận và sẵn sàng làm thủ thuật.
    • Các bệnh lý nội khoa: hội chứng Raynaud, các bệnh mạch máu khác.

4.  Hồ sơ bệnh án

  • Kiểm tra chỉ định của bác sĩ: hồ sơ bệnh án và phiếu xét nghiệm.
  • Tiền sử đã điều trị và các biện pháp xử trí khác.

VI.  CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Nơi thực hiện thủ thuật

Có các thiết bị cấp cứu hay sơ cứu.

2.  Chuẩn bị người bệnh

  • Tư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho quá trình thực hiện thủ thuật.
  • Bộc lộ thương tổn.

3.  Người thực hiện

  • Đội mũ, đeo kính bảo hộ, đeo khẩu trang, rửa tay, đeo găng.

4.  Tiến hành thủ thuật

  • Sát khuẩn vùng thương tổn.
  • Vạch chu vi vùng cần điều trị hay đặt phễu nhựa có kích thước phù hợp với thương tổn mục đích hạn chế vùng đóng băng lan ra da lành.
  • Tiến hành điều trị: dùng bình xịt ni tơ hay dùng tăm bông thấm nitơ lỏng lên tổn thương. Thời gian đóng băng cần cho từng loại tổn thương:
    • Các sẩn nhỏ/hạt cơm thường: 5 – 10 giây.
    • Dày sừng da dầu: 30 – 40 giây.
    • Dày sừng ánh nắng: 40 – 60 giây.
    • Ung thư biểu mô tế bào đáy/tế bào gai: 80 – 90 giây.

Lưu ý:

  • Không gây thương tổn cho vùng da lành xung
  • Băng bịt kem tê (EMLA) từ 30 đến 60 phút trước điều trị có tác dụng giảm đau (chỉ dùng cho trẻ em hay người chịu đau kém).
  • Băng thương tổn bằng 01 lớp gạc mỏng vô khuẩn.

VII.  THEO DÕI

Để người bệnh nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 5 đến 10 phút khi đỡ đau không có biểu hiện gì cho về.

Hẹn sau 1-4 tuần khám lại (nếu có bất thường đi khám sớm).

VIII.    XỬ TRÍ TAI BIẾN

  • Đau sau điều trị: dùng thuốc giảm đau (chỉ đau một thời gian ngắn nên không cần dùng thuốc giảm đau).
  • Bỏng vùng da lành xung quanh thương tổn: điều trị như bỏng.
  • Giảm hoặc mất sắc tố sau điều trị: đây là biến chứng hiếm gặp cần theo dõi và điều trị ghép da trong trường hợp không hồi phục.

Hỏi đáp - bình luận