Dobutamin – tác dụng, chỉ định, liều dùng

0

Cơ chế tác dụng:

Dobutamin là một amin giao cảm tổng hợp, nó có tác dụng tăng sức co bóp cơ tim bằng cách kích thích các thụ thể β1 và α1 – adrenergic trên cơ tim. Dobutamin có kích thích các thụ thể α1 – adrenergic ngoại biên nhưng do nó bị đối kháng bởi tác dụng kích thích thụ thể β2 – adrenergic mạnh hơn, dẫn tới đáp ứng giãn mạch nhẹ. Dobutamin làm tăng cung lượng tim và giảm sức kháng mạch máu ngoại biên. ở liều thông thường (2 – 20μg/kg/phút) dobutamin ít có xu hướng gây nhịp nhanh hơn dopamin hoặc isoproterenol. Dù sao đi nữa ở liều cao hơn dobutamin vẫn gây ra đáp ứng nhịp nhanh. Dobutamin làm tăng tưới máu thận và mạc treo nhờ làm tăng cung lượng tim. Nó không thể gây ra giãn trực tiếp mạch thận và mạc treo qua các thụ thể dopaminenergic. Dù sao tác dụng tăng lượng nước tiểu và tưới máu thận là như nhau giữa dopamin và dobutamin. Tăng tưới máu thận thứ phát sau tăng cung lượng tim là một dấu hiệu rất quan trọng để đánh giá chức năng thận. Hiệu quả huyết động của dobutamin tương đương với việc dùng phối hợp dopamin với một thuốc giãn mạch như nitroprusside. Dobutamin làm tăng cung lượng tim, giảm áp lực động mạch phổi bít và sức cản ngoại biên .

Những ưu điểm của dobutamin về huyết động và tác dụng giải phóng norepinephrine nội sinh sẽ dẫn tới giảm tối thiểu nhu cầu O2 cơ tim và tạo ra một cân bằng có lợi giữa cung và cầu về O2 của cơ tim so với norepinephrine và dopamin. Tác dụng inotrope(+) cũng không được cải thiện do tăng tưới máu vành. Vì những lí do trên dobutamin không làm tăng kích thước ổ nhồi máu hoặc không gây loạn nhịp tim. Tần số tim có thể giảm khi huyết động cải thiện. Để đánh giá đáp ứng lâm sàng với dobutamin cần theo dõi huyết động trung ương trực tiếp. Người ta đã dùng kết hợp hai thuốc dopamin và dobutamin với nhau ở liều trung bình (7,5μg/kg/phút) để duy trì huyết áp động mạch và hạn chế tác dụng gây tăng áp lực động mạch phổi bít và tình trạng ứ huyết phổi của dopamin đơn độc. Sự kết hợp dopamin và dobutamin trong điều trị sẽ cải thiện đáng kể huyết động nhưng nó không làm thay đổi tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân shock tim.

Chỉ định:

  • Dobutamin rất hữu ích trong điều trị các trường hợp ứ huyết phổi và cung lượng tim thấp cũng như là các bệnh nhân có tụt huyết áp kèm ứ huyết phổi và rối loạn chức năng thất trái mà không dùng được các thuốc giãn mạch.
  • Dobutamin được chọn để điều trị suy tim có rối loạn huyết động nặng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp (NMCTC).
  • Dobutamin cũng có thể được dùng để cải thiện công thất trái ở bệnh nhân shock nhiễm trùng.

Liều lượng:

Dobutamin có thể có hiệu quả ở liều thấp ( 0,5μg/kg/phút) liều thông thường là 2-20μg/kg/phút. Dobutamin làm tăng tần số tim > 10% so với ban đầu, đó là điều cần tránh ở bệnh nhân có bệnh lý động mạch vành. Trộn 2 ống (tới 4 ống) dobutamin (250mg/ống) vào 250ml dextrose 5% hoặc dung dịch muối đẳng trương. Phải truyền dobutamin qua bơm tiêm điện để đảm bảo tốc độ dòng chính xác.

Chú ý:

Dobutamin có thể gây ra nhịp nhanh, loạn nhịp và huyết áp dao động. Nó có thể gây thiếu máu cơ tim nhất là khi xuất hiện tăng nhịp tim. Các tác dụng phụ khác gồm: đau đầu, buồn nôn, run cơ và hạ kali máu

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here