Moriamin S-2

Thuốc Tân dược
Thuốc moriamin S-2
Thuốc moriamin S-2

MORIAMIN S-2

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch : chai thủy tinh 500 ml, thùng 10 chai. Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch : ống thuốc 20 ml, hộp 50 ống.

THÀNH PHẦN

chai 500 ml
L-Leucine 6,150 g
L-Isoleucine 2,750 g
L-Lysine HCl 11,150 g
L-Méthionine 3,550 g
L-Phénylalanine 4,350 g
L-Thréonine 2,70 g
L-Valine 3,050 g
L-Tryptophane 0,90 g
L-Arginine HCl 4 g
L-Histidine HCl.H2O 2 g
Glycine 5 g
D-Sorbitol 25 g
ứng với : Tổng lượng acide amine 45,6 g
ứng với : Nồng độ acide amine 9,12%
(Na+) (18 mEq/l)
(Cl-) (182 mEq/l)
ống thuốc 20 ml
L-Leucine 0,246 g
L-Isoleucine 0,110 g
L-Lysine HCl 0,446 g
L-Méthionine 0,142 g
L-Phénylalanine 0,174 g
L-Thréonine 0,108 g
L-Valine 0,122 g
L-Tryptophane 0,036 g
L-Arginine HCl 0,160 g
L-Histidine HCl.H2O 0,080 g
Glycine 0,20 g
D-Sorbitol 1 g
ứng với : Tổng lượng acide amine 1,824 g
ứng với : Nồng độ acide amine 9,12%
(Na+) (18 mEq/l)
(Cl-) (182 mEq/l)

DƯỢC LỰC

Dung dịch đạm nồng độ cao.

CHỈ ĐỊNH

Giảm protide máu. Dinh dưỡng kém. Tiền và hậu phẫu.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Không được dùng trong các trường hợp:

  • Hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê
  • Suy thận nặng hoặc có urê huyết
  • Rối loạn chuyển hóa acide
  • Không dung nạp fructose do di truyề Dùng cẩn thận trong trường hợp:
  • Toan huyết nặng
  • Suy tim sung huyết
  • Ở người già, chức năng sinh l{ thường giảm, nên đặc biệt cẩn thận bằng các biện pháp như giảm liều lượng, giảm vận tốc truyền..

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Triệu chứng tăng cảm như nổi mẩn đỏ hiếm khi xảy ra, và nếu có ngưng dùng thuốc. Đường tiêu hóa : đôi khi có buồn nôn, ói mửa…

Tim mạch : đôi khi có nặng ngực, hồi hộp.

Truyền nhanh một lượng lớn có thể gây toan huyết.

Các tác dụng phụ khác : có thể có cảm giác ớn lạnh hoặc nóng bừng, sốt, nhức đầu hoặc đau dọc tĩnh mạch.

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG

Người lớn : thường dùng 20-500 ml mỗi lần, bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch. Nên truyền với vận tốc khoảng 10 g acide amine trong 60 phút để thuốc đạt được hiệu quả cao.

Thường vận tốc chuẩn là 200 ml trong 80-100 phút (khoảng 30-40 giọt/phút) đối với người lớn.

Ở trẻ em, người già hoặc bệnh nặng, vận tốc truyền phải chậm hơn.

Liều lượng có thể thay đổi tùy theo tuổi, triệu chứng bệnh và cân nặng, nhưng lượng D-Sorbitol không được vượt quá 100 g/ngày.

 Lưu ý khi dùng :

  • Dung dịch có chứa Na+ (~ 18 mEq/l) và Cl- (~ 182 mEq/l), nên thận trọng về cân bằng điện giải trong trường hợp truyền một lượng lớn hoặc dùng phối hợp với một dung dịch điện giải
  • Truyền tĩnh mạch với vận tốc chậm
  • Dung dịch có thể kết tinh, cần làm nóng đến 50-60oC, sau đó để nguội lại bằng thân nhiệt trước khi dùng.
  • Chỉ dùng khi thấy dung dịch hoàn toàn trong suốt
  • Không sử dụng chai thuốc, ống thuốc đã dùng dở
  • Chai 500 ml không có ống dẫn khí. Chỉ ghim kim dẫn khí tức thì ngay trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân để tránh bị rò rỉ.
  • Ống 20 ml có một điểm cắt và được mở bằng cách búng vào cổ ống thuốc theo đúng hướng nghịch với điểm đánh dấu màu xanh dương.
Thuốc Tân dược
Tìm kiếm điều bạn cần
Bài viết nổi bật
  1. Cảm thấy Mệt mỏi thường xuyên – Triệu chứng bệnh gì, phải làm sao
  2. Bị bệnh thủy đậu có nên tắm không?
  3. Tác hại của uống nhiều rượu bia đối với sức khỏe
  4. Dị ứng thuốc – biểu hiện, điều trị
  5. Thuốc chống dị ứng và cách dùng
  6. Sốt phát ban
  7. Thuốc chống say xe hiệu quả nhất hiện nay
  8. Cách chữa đau răng nhanh nhất, hiệu quả không dùng thuốc
  9. Cây Cà gai leo và tác dụng chữa bệnh gan thần kỳ
  10. Bệnh Zona (Giời leo) - Hình ảnh, triệu chứng và thuốc chữa bệnh Zona

Hỏi đáp - bình luận