Chăm sóc người bệnh viêm phổi

NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Nguyên nhân Do vi khuẩn như phế cầu khuẩn Gram dương, liên…

NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Nguyên nhân

Do vi khuẩn như phế cầu khuẩn Gram dương, liên cầu, tụ cầu.

  • Các yếu tố nguy cơ

Thời tiết lạnh.

Tăng tiết dịch nhầy ở đường hô hấp.

Suy yếu hệ thống miễn dịch.

Thuốc lá.

Nằm bất động lâu.

Giảm phản xạ ho do dùng thuốc hoặc do suy yếu hoặc hôn mê.

Bệnh nhân ăn bằng ống thông dạ dày.

Nghiện rượu.

Người già, người bị suy kiệt.

Sau nhiễm virus đường hô hấp trên.

TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM PHỔI

Tổn thương trong viêm phổi có thể lan toả (viêm phế quản phổi), có thể khu trú tại một thuỳ phổi (viêm phổi thuỳ). Nội dung bài dưới đây chỉ đề cập đến bệnh viêm phổi thuỳ.

Lâm sàng

Bệnh xảy ra đột ngột thường ở người trẻ tuổi, bắt đầu bằng cơn rét run kéo dài khoảng 30 phút rồi nhiệt độ tăng lên 39 – 40o C, mạch nhanh, mặt đỏ.

Đau ngực: đau bên phổi tổn thương, đau tăng lên khi ho và khi thở sâu.

Ho: lúc đầu ho khan về sau ho có đờm đặc có máu màu gỉ sắt.

Khó thở: thở nhanh nông (25 – 40 lần/phút).

Có thể có tím môi nhẹ, có mụn Hecpet ở mép môi.

  • Khám phổi:

+ Trong giờ đầu nếu nghe phổi chỉ thấy rì rào phế nang giảm ở vùng phổi tổn thương.

+ Thời kỳ toàn phát khám thấy hội chứng đông đặc ở vùng phổi tổn thương gồm:

o Gõ đục.

o Rung thanh tăng.

o Rì rào phế nang mất.

Cận lâm sàng

Chụp X quang phổi: thấy đám mờ hình tam giác đỉnh quay vào trong, đáy ra ngoài.

Công thức máu: thấy số lượng bạch cầu tăng, tăng bạch cầu đa nhân trung tính.

Xét nghiệm đờm có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh.

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM PHỔI THÙY

  • Tiến triển

Sốt duy trì trong tuần lễ đầu, nhiệt độ 39 – 40oC, khạc đờm đặc lẫn máu.

Sau 1 tuần các triệu chứng cơ năng tăng lên nhưng ngay sau đó thì sốt giảm, vã mồ hôi, đi tiểu nhiều, người bệnh cảm thấy dễ chịu và bệnh khỏi nhưng khám phổi vẫn còn hội chứng đông đặc.

Hình ảnh X quang còn tồn tại vài tuần.

  • Biến chứng

Sốc nhiễm khuẩn: thường xảy ra ở những người bệnh không được điều trị đặc hiệu, được điều trị đặc hiệu nhưng quá muộn hoặc dùng kháng sinh không phù hợp. Người bệnh xuất hiện khó thở, tím tái, mạch nhanh, huyết áp hạ.

Xẹp phổi: xẹp một thùy hay một phân thùy phổi do cục đờm quánh làm tắc phế quản.

Áp xe phổi: rất thường gặp do điều trị kháng sinh không đủ liều lượng, bệnh nhân sốt dai dẳng, khạc đờm nhiều có mủ.

Tràn mủ màng phổi, tràn mủ màng ngoài tim.

ĐIỀU TRỊ

Kháng sinh: kết quả điều trị phụ thuộc vào việc chọn kháng sinh thích hợp.

Điều trị triệu chứng: giảm đau, hạ sốt, an thần.

Thở oxy nếu có khó thở và tím tái.

CHĂM SÓC

Nhận định chăm sóc

  • Hỏi bệnh

Hình thức của khởi phát bệnh như thế nào?

Các biểu hiện bệnh hiện tại của bệnh nhân:

+ Cơn rét run, tính chất thời gian kéo dài của cơn rét run, mức độ sốt, ho, tính chất ho, đờm như thế nào (số lượng, màu sắc).

+ Đau ngực: tính chất đau, kèm theo khó thở không? Mệt mỏi ? Ăn uống như thế nào?

Hỏi tiền sử: trước đây bệnh nhân có bị mắc các bệnh đường hô hấp không? Các thuốc đã sử dụng, có nghiện rượu và hút thuốc lá không?

  • Thăm khám để phát hiện các triệu chứng và biến chứng

Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn: lưỡi bẩn, thở hôi, sốt, kiểu sốt…

Khó thở, tần số thở, mức độ và tính chất khó thở.

Tím, mức độ tím.

Số lượng, tính chất và màu sắc của đờm.

Đếm mạch, đo huyết áp phát hiện bất thường.

Xem người bệnh có vã mồ hôi không.

Số lượng nước tiểu trong 24 giờ.

  • Thực hiện đầy đủ và tham khảo kết quả xét nghiệm cho người bệnh

Công thức máu.

X quang phổi.

Lập kế hoạch chăm sóc

Tăng cường lưu thông đường thở.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh.

Chống mất nước cho người bệnh.

Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh.

Thực hiện chăm sóc

  • Tăng cường lưu thông đường thở

Khuyến khích người bệnh uống nhiều nước để làm loãng đờm, tốt nhất là uống nước trái cây.

Làm ẩm và ấm không khí hít vào cũng làm loãng đờm và dễ long đờm, có thể bảo bệnh nhân đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi rồi thở ra qua môi khép.

    • Giúp bệnh nhân ho có hiệu quả bằng cách:

+ Ho tư thế ngồi và hơi cúi về phía trước, vì tư thế thẳng vuông góc cho phép ho mạnh hơn. + Đầu gối và hông gấp lại để cơ bụng mềm và ít căng cơ bụng khi ho.

+ Hít vào chậm qua mũi, thở ra qua môi mím.

+ Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra trong khi co cơ bụng đúng lúc ho.

Dẫn lưu đờm theo tư thế kết hợp vỗ và rung lồng ngực để tống đờm ra ngoài.

Sau khi dẫn lưu theo tư thế, vỗ và rung lồng ngực, yêu cầu người bệnh thở sâu và ho mạnh để tống đờm ra ngoài.

Nếu bệnh nhân quá yếu, đờm nhiều, không thể ho hiệu quả được có thể hút đờm cho bệnh nhân.

Thở oxy nếu có chỉ định, cần theo dõi hiệu quả của thở oxy và nồng độ oxy.

Thực hiện thuốc kháng sinh, thuốc loãng đờm theo y lệnh.

  • Giảm mất năng lượng

Để bệnh nhân nằm nghỉ trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng, cho bệnh nhân nằm tư thế đầu cao, thay đổi tư thế thường xuyên.

Thực hiện y lệnh thuốc dịu ho và thuốc giảm đau nếu có chỉ định.

  • Chống mất nước

Cần cho bệnh nhân uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) vì sốt và tăng tần số thở cơ thể sẽ mất nước, nên cho bệnh nhân uống sữa, nước cháo, nước trái cây vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước.

Truyền dịch nếu có chỉ định.

  • Giáo dục sức khoẻ

Sau khi hết sốt cần tăng hoạt động thể lực một cách từ từ.

Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu và tập ho có hiệu quả để làm sạch đường thở và giãn nở phổi.

Hẹn bệnh nhân trở lại kiểm tra X quang phổi sau 4 tuần kể từ khi ra viện.

Khuyên bệnh nhân không hút thuốc lá.

Tránh làm việc quá sức, thay đổi nhiệt độ đột ngột, không uống rượu.

Khuyên bệnh nhân ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi thoả đáng để tăng sức đề kháng.

Khuyên bệnh nhân tiêm phòng cúm nếu có thể thực hiện được.

Đánh giá chăm sóc

Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi:

Bệnh nhân không khó thở.

Không tím tái.

Mạch, nhiệt độ, huyết áp dần trở về bình thường.

Khạc đờm ít dần, đờm trong, loãng.

Bệnh nhân ăn uống tốt, lên cân.

Hình ảnh X quang được cải thiện, các xét nghiệm tốt lên.

Bệnh nhân tuân thủ lời khuyên về giáo dục sức khoẻ.