Đông y chữa bệnh

Đông y chữa lạc nội mạc tử cung

Đừng quên chia sẻ nếu bài viết hữu ích:

Nội mạc tử cung là lớp màng (niêm mạc) phủ mặt trong tử cung. Lớp niêm mạc này biến đổi hằng ngày theo các chất nội tiết của buồng trứng tiết ra trong chu kỳ kinh nguyệt. Lạc nội mạc tử cung là trường hợp các tế bào niêm mạc tử cung đi lạc chỗ, vào sâu trong lớp cơ của thành tử cung (lạc nội mạc trong cơ) hoặc “lạc” cả ra ngoài tử cung như ở buồng trứng, màng bụng (phúc mạc), thành ruột; thậm chí có khi còn ở trong thận, phổi, gan, mũi, mắt, tai, …..

Các biểu hiện của Bệnh lạc nội mạc tử cung  :

  1. Đau bụng kinh: Là triệu chứng chủ yếu. Thường xảy ra trước kỳ kinh 1-2 ngày, sau đó giảm dần. Đau ở bụng dưới và thắt lưng cùng có thể cả ở âm đạo, hậu môn, âm hộ, mông…
  2. Vô sinh: Phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung vô sinh chiếm 30% .
  3. Rối loạn kinh nguyệt
  4. Đau trong khi giao hợp
  5. Các triệu chứng đường ruột: có thể xuất hiện buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  6. Rối loạn bài niệu: có thể tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu máu trong chu kỳ kinh nguyêt..
  7. Đau bụng cấp: chủ yếu xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt. Đột ngột đau bụng, thậm chí sốc.
  8. Các triệu chứng hiếm gặp như: chảy máu mũi, ho ra máu…

    lạc nội mạc tử cung
    lạc nội mạc tử cung

Chẩn đoán dựa vào

Dựa trên bệnh sử, biểu hiện lâm sàng và khám phụ khoa, nội soi là một phương pháp phổ biến và chẩn đoán rất hiệu quả.

Với các triệu chứng thường thấy như trên, phù hợp với các chứng tương đồng trong Đông y như: thống kinh (đau bụng kinh), kinh nguyệt bất điều (rối loạn kinh nguyệt), bất dựng (vô sinh), phúc thống (đau bụng), lâm chứng (tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu máu), kinh hành thổ nục (khi hành kinh ho ra máu, chảy máu mũi)…

Đông y cho rằng Bệnh vốn hình thành là do huyết ứ, Do can uất khí trệ hoặc hàn thấp ngưng trệ hoặc bẩm tố tỳ thận khí hư, vận huyết không có lực hoặc nhiệt uất đều dẫn đến huyết vận hành không thông sướng ảnh hưởng đến mạch xung nhâm, không thông tắc thống, lưỡng tinh không thể tương hợp gây ra vô sinh.

Đông y điều trị lạc nội mạc tử cung

  1. Khí trệ huyết ứ

Triệu chứng: Trước hoặc trong kỳ kinh bụng dưới đau trướng, hành kinh không thông sướng, hoặc máu cục, vô sinh, Trước kỳ kinh thì vú căng trướng, hai mạng sườn chướng đau, lưỡi tím tối có điểm ứ huyết , mạch huyền hoạt

Điều trị: Sơ can lý khí, hoạt huyết khứ ứ.

Phương thuốc: Cách hạ trục ứ thang

Hồng hoa 15 Ô dược 15 Xuyên khung 10
Chỉ xác 15 Hương phụ 15 Đan bì 10
Nguyên hồ 15 Chích cam thảo 10
Linh chi 15 Xích thược 15 Đào nhân 15
Đương quy 20
Xuyên khung( Khung cùng)
Xuyên khung( Khung cùng)

Nếu khí trệ là chủ yếu, biểu hiện chướng nhiều hơn đau gia thêm xuyên luyện tử 15,

Ứ huyết là chủ yếu, đau nhiều hơn chướng  thì dùng bồ hoàng 15, ngũ linh chi 20

Nếu đau đớn dữ dội thêm toàn yết 3 con, tam lăng 15, nga truật 15

Nếu có chứng báng  gia thêm huyết kiệt 15, xuyên sơn giáp 15, tạo giác thích 20 tam lăng 15, nga truật 15

Kinh nguyện lượng nhiều gia bồ hoàng 15, tây thảo 15, tam thất 10

  1. Hàn ngưng huyết ứ

Triệu chứng: Trước kỳ kinh hoặc trong kỳ kinh, bụng dưới lạnh đau, đặt ấm thì đỡ, kinh lượng ít màu đen có khối, khối ra được thì đỡ đau, hình hàn sợ lạnh, sắc mặt trắng xanh, đau nhiều  thì buồn nôn, hoặc vô sinh, chất lưỡi tối, rêu trắng mạch huyền khẩn

Điều trị: Ôn kinh tán hàn, hoạt huyết khứ ứ

Phương thuốc: Thiểu phúc trục ứ tháng

Tiểu hồi hương 15 Can khương 15 Ngũ linh chi 15
Một dược 15 Bồ hoàng 15 Quan quế 15
Xuyên khung 10 Đương quy 20 Nguyên hồ 15
Xích thược 15

Nếu bụng đau dữ dội chi lạnh vã mồ hôi gia thêm xuyên tiêu 15, chế xuyên ô 10, chế thảo ô 10,

Dương hư nội hàn gia nhân sâm 15, thục phụ tử 15, Tiên linh tỳ 20

Thấp tà tương đối nặng, kiêm ngực phiền bụng chướng, biểu hiện lưỡi rêu trắng dính, gia thêm thương truật 15, quất bì 10, trạch lan 15, phục linh 20.

bồ hoàng
bồ hoàng
  1. Khí hư huyết ứ

Triệu chứng: trong kỳ kinh hoặc sau kỳ kinh bụng đau, thích ấn và thích ấm, đại tiện khó đi, mệt mỏi vô lực, sắc mặt không tươi, lượng kinh hoặc nhiều hoặc ít, sắc nhạt tối, có cục, chất lưỡi bệu, lưỡi tím nhạt hoặc có ứ huyết, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược vô lực

Điều trị: ích khí bổ dương, hoạt huyết khứ ứ

Phương thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang gia giảm

Xích thược 15 Hồng hoa 15 Đào nhân 15
Đương quy 20 Địa long 20 Xuyên khung 10
Hoàng kỳ 30
Hoàng kỳ
Hoàng kỳ

Nếu sợ lạnh ra mồ hôi thêm quế chi, bạch thược đều 15g

Nếu bụng đau dữ dội gia ngải diệp, tiểu hồi hương, nhũ hương, một dược đều 15g

Nếu nôn buồn nôn gia thêm ngô thù du 15, can khương 15, Khương bán hạ 15

Nếu đại tiện nát gia thêm nhục đậu khấu 15g, Hồ lô ba 15g, bổ cốt chỉ 20

  1. Nhiệt uất huyết ứ

Triệu chứng: Trước kỳ kinh hoặc trong kỳ kinh phát nhiệt, bụng đau cự án, thậm chí trong kỳ kinh sốt cao, sau khi sạch kinh thì nhiệt độ cơ thể dần trở về bình thường, sắc kinh tối hồng, kinh trước kỳ hoặc kéo dài, lượng kinh nhiều, miệng đắng họng khô, đại tiện khô kết, giao hợp đau, chất lưỡi đỏ, hoặc đầu lưỡi có điểm ứ huyết, rêu vàng, mạch huyền sác

Điều trị Thanh nhiệt hòa dinh, hoạt huyết hóa ứ.

Phương thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia vị

Thanh nhiệt hòa dinh, hoạt huyết hóa ứ.

Đào nhân 15 Hồng hoa 15 Đan bì 15
Xích thược 20 Đan sâm 20 Sinh địa 30
Sài hồ 10 Chỉ xác 10 Ngưu tất 10
Cát cánh 10 Đương quy 20 Xuyên khung 10
Cam thảo 10

Ngưu tấtNgưu tất

Hành kinh phát nhiệt thì gia hoàng cầm 15, thanh hao 15,

Đại tiện khô kết gia đại hoàng 15, chỉ thực 10

Bụng đau thêm ngư tinh thảo 20, địa miết trùng 15, ngũ linh chi 15

Miệng đắng họng khô phiền táo dễ giận gia thêm chi tử 15, hoàng cầm 15

  1. Thận hư huyết ứ

Triệu chứng: Trong kỳ kinh hoặc sau kì kinh thì eo lưng mỏi chướng, kinh nguyệt hoặc ít hoặc nhiều hoặc có cục, vô sinh, đầu choáng mắt hoa, đại tiện khó đi, tiểu tiện nhiều lần, chất lưỡi nhạt tối, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế mà sáp

Điều trị: Ích thận điều kinh, hoạt huyết khứ ứ.

Phương thuốc: Quy thận hoàn hợp đào hồng tứ vật thang

Thục địa 20 Sơn dược 20 Sơn thù du 15
Đương quy 20 Câu kỷ tử 20 Bạch thược 20
Đào nhân 15 Hồng hoa 15 Thỏ ty tử 25
Xuyên khung 10 Đỗ trọng 15 Phục linh 20

Eo lưng đau mỏi nhiều thêm tiên linh tỳ 20, tang ký sinh 15 cẩu tích 15

Đại tiện khó đi gia bổ cốt chỉ 20, xích thạch chi 20

Hỏi đáp - bình luận